jobBox
Cẩm nang nghề nghiệp

Thời gian nghỉ ngơi theo Luật Lao động

Article Image

Thời gian nghỉ ngơi là một yếu tố quan trọng mà cả người lao động và người sử dụng lao động cần thống nhất dựa trên Bộ Luật Lao động hiện hành. Dưới đây là một số điểm quan trọng về thời giờ nghỉ ngơi:

Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc

Người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục. Nếu làm việc vào ban đêm, thời gian nghỉ giữa giờ tối thiểu là 45 phút. Trong trường hợp làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thời gian nghỉ giữa giờ sẽ được tính vào thời gian làm việc.

Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định ở khoản 1, người sử dụng lao động có thể bố trí thêm các đợt nghỉ giải lao và phải ghi rõ trong nội quy lao động.

Điều 110. Nghỉ chuyển ca

Người lao động làm việc theo ca phải được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc tiếp theo.

Điều 111. Nghỉ hằng tuần

Mỗi tuần, người lao động phải được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Nếu không thể nghỉ trong tuần do yêu cầu công việc, người sử dụng lao động phải đảm bảo người lao động được nghỉ ít nhất 04 ngày trong vòng 01 tháng.

Người sử dụng lao động có quyền quyết định ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc một ngày khác trong tuần, nhưng phải ghi rõ trong nội quy lao động.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết, người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết quy định, bao gồm:

Tết Dương lịch: 01 ngày (1/1)

Tết Âm lịch: 05 ngày

Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/4)

Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (1/5)

Quốc khánh: 02 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề)

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (10/3 âm lịch)

Lao động nước ngoài tại Việt Nam ngoài các ngày lễ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định ngày nghỉ cho các ngày lễ, tết cụ thể vào hàng năm.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương như sau:

12 ngày làm việc cho công việc bình thường

14 ngày làm việc cho người chưa thành niên, người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại

16 ngày làm việc cho công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ được nghỉ theo tỷ lệ tương ứng.

Nếu người lao động chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ hằng năm do thôi việc hoặc mất việc, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo lịch nghỉ hằng năm và có thể thỏa thuận với người lao động để nghỉ thành nhiều đợt hoặc gộp kỳ nghỉ tối đa 03 năm một lần.

Điều 114. Nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên

Cứ mỗi 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Người lao động được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

Kết hôn: 03 ngày

Con kết hôn: 01 ngày

Cha, mẹ, con qua đời: 03 ngày

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày trong các trường hợp: ông bà, anh chị em ruột qua đời, cha mẹ kết hôn, anh chị em kết hôn.

Ngoài các trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với công việc có tính chất đặc biệt

Đối với các công việc đặc biệt trong các lĩnh vực như vận tải, dầu khí, nghệ thuật, công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, và các công việc đặc biệt khác, các Bộ, ngành quản lý sẽ quy định cụ thể thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, nhưng phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ Luật Lao động.

Bình luận

Chưa có bình luận nào

Từ khóa nổi bật

joxBox

Luôn nhận thông tin mới nhất
Từ chúng tôi

joxBox