jobBox
Cẩm nang nghề nghiệp

Luật Lao động: Kỷ luật lao động

Article Image

Kỷ luật là các quy định về hành vi và cách thức ứng xử mà cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức đưa ra, yêu cầu các thành viên phải tuân thủ. Vậy Kỷ luật lao động là gì và nó được quy định như thế nào trong Bộ Luật Lao động? Cùng Worklink tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Điều 117. Kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động đề cập đến các quy định về việc tuân thủ thời gian làm việc, công nghệ sản xuất, và quản lý công việc do người sử dụng lao động quy định trong nội quy lao động, đồng thời phải tuân theo các quy định của pháp luật.

Điều 118. Nội quy lao động

Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động nếu có từ 10 người lao động trở lên. Nội quy này phải được lập thành văn bản.

Nội quy lao động không được trái với các quy định của pháp luật và phải bao gồm những nội dung chính như:

- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi;

- Trật tự tại nơi làm việc;

- An toàn, vệ sinh lao động;

- Phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động;

- Các hành vi vi phạm kỷ luật và hình thức xử lý;

- Trách nhiệm vật chất.

Trước khi ban hành hoặc sửa đổi nội quy lao động, người sử dụng lao động cần tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động.

Nội quy phải được thông báo đến người lao động và niêm yết tại các địa điểm cần thiết trong nơi làm việc.

Điều 119. Đăng ký nội quy lao động

- Người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Nội quy phải được đăng ký trong vòng 10 ngày kể từ khi ban hành.

- Nếu nội quy trái với pháp luật, cơ quan chuyên môn sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.

Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

- Nội quy lao động;

- Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động.

Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động

Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày từ khi cơ quan nhà nước nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký.

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

- Việc xử lý kỷ luật lao động cần chứng minh được lỗi của người lao động, có sự tham gia của tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

- Chỉ áp dụng một hình thức xử lý đối với mỗi hành vi vi phạm.

Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 06 tháng từ khi vi phạm xảy ra, hoặc 12 tháng đối với các vi phạm liên quan tài sản hoặc bí mật kinh doanh.

Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

- Các hình thức xử lý gồm:

- Khiển trách;

- Kéo dài thời gian nâng lương;

- Cách chức;

- Sa thải.

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Sa thải có thể được áp dụng khi người lao động có hành vi vi phạm nghiêm trọng như trộm cắp, tiết lộ bí mật công ty, quấy rối tình dục tại nơi làm việc, hoặc tự ý bỏ việc không lý do chính đáng.

Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động

Người lao động bị khiển trách hoặc các hình thức kỷ luật khác sẽ được xóa kỷ luật sau thời gian quy định nếu không vi phạm tiếp.

Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Không được xâm phạm sức khỏe, danh dự của người lao động, phạt tiền thay vì xử lý kỷ luật hoặc xử lý vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

Điều 128. Tạm đình chỉ công việc

Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động trong một số trường hợp, nhưng thời gian không quá 15 ngày, và trong một số trường hợp đặc biệt có thể lên đến 90 ngày.

Như vậy, Bộ Luật Lao động 2019 đã quy định chi tiết về kỷ luật lao động, từ việc ban hành nội quy đến các hình thức xử lý kỷ luật, nhằm bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.

Bình luận

Chưa có bình luận nào

Từ khóa nổi bật

joxBox

Luôn nhận thông tin mới nhất
Từ chúng tôi

joxBox