jobBox
Cẩm nang nghề nghiệp

LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VỀ HUY ĐỘNG VỐN

Article Image

Luật Doanh nghiệp Việt Nam về Huy động Vốn và Hoạt động của Công ty Tài chính Tổng hợp

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty tài chính tổng hợp là một loại công ty tài chính có quyền thực hiện các hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Trong khuôn khổ này, công ty tài chính có thể huy động vốn hoạt động thông qua một số hình thức được quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động của công ty. Các hình thức huy động vốn này bao gồm:

Các Hình Thức Huy Động Vốn Theo Luật Doanh Nghiệp

- Nhận tiền gửi của các tổ chức;

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn từ các tổ chức;

- Vay vốn từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước, hoặc từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) dưới hình thức tái cấp vốn.

Ngoài ra, công ty tài chính còn phải tuân thủ một số hạn chế đối với hoạt động huy động vốn, bao gồm:

Các Hạn Chế Đối Với Hoạt Động Huy Động Vốn

- Quỹ đầu tư không được ký quỹ tại công ty tài chính, mà chỉ có thể mua các giấy tờ có giá do công ty tài chính phát hành (theo Thông tư 98/2020 của Bộ Tài chính ngày 16/11/2020).

- Thời hạn tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác tại công ty tài chính không được quá 3 tháng (theo Điều 28.3 của Thông tư 21/2012 của NHNN).

- Thời hạn của các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu do tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài nắm giữ phải dưới 12 tháng (theo Điều 4.4 của Thông tư 01/2021 của NHNN).

- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước chỉ được vay dưới 1 năm và phải đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng như hoạt động an toàn (theo Điều 9 của Thông tư 21/2012).

- Công ty tài chính không được vay vốn từ công ty chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán vì các khoản vay này chỉ được sử dụng cho mục đích kinh doanh chứng khoán, mà công ty tài chính không được phép kinh doanh chứng khoán (theo Điều 86.1 của Luật Chứng khoán 2019 và Thông tư 98/2020).

- Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn của mình để cho vay, ngoại trừ trường hợp đặc biệt (theo Thông tư 99/2020 của Bộ Tài chính).

- Ngoài ra, có giới hạn lãi suất đối với tiền gửi hoặc giấy tờ có giá do công ty tài chính phát hành có kỳ hạn dưới sáu tháng. Ví dụ, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam hiện nay là 0,2%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới một tháng và 4,0%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng (theo Quyết định 1729 của NHNN ngày 30/9/2020).

Trường Hợp Công Ty Mẹ Là Ngân Hàng Cổ Phần

- Nếu công ty tài chính có công ty mẹ là ngân hàng cổ phần, ngân hàng mẹ có thể cho công ty tài chính vay với một số điều kiện, bao gồm:

- Khoản vay không được bảo đảm bằng cổ phần của công ty tài chính hoặc của bên cho vay (theo Điều 126.5 và 127.1(e) của Luật Các tổ chức tín dụng 2010).

- Khoản vay không được sử dụng để đầu tư vào trái phiếu hoặc cổ phiếu của doanh nghiệp (theo Điều 11.2(d) và Điều 12.2(e) của Thông tư 22/2019 của NHNN).

- Tổng dư nợ tín dụng cấp cho công ty tài chính không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của bên cho vay (theo Điều 127.5 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010).

- Khi công ty tài chính phát hành trái phiếu, công ty phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán 2019.

Ủy Thác Vốn

- Công ty tài chính có thể nhận vốn ủy thác từ cá nhân hoặc tổ chức để đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh hoặc cho vay, cho thuê tài chính, tùy theo giấy phép hoạt động của công ty. Tuy nhiên, theo quan điểm của NHNN, công ty tài chính không được phép nhận ủy thác vốn từ cá nhân để cho vay vì cho vay là hoạt động kinh doanh chỉ được thực hiện bởi tổ chức tín dụng (theo quan điểm của NHNN).

Như vậy, việc huy động vốn và các quy định liên quan đến công ty tài chính tổng hợp theo luật doanh nghiệp có nhiều quy định chi tiết và hạn chế nhằm đảm bảo hoạt động tài chính an toàn và hiệu quả.

Bình luận

Chưa có bình luận nào

Từ khóa nổi bật

joxBox

Luôn nhận thông tin mới nhất
Từ chúng tôi

joxBox