Bảo hiểm xã hội là một vấn đề quan trọng mà người lao động cần hiểu rõ khi làm việc tại bất kỳ doanh nghiệp nào. Việc nắm bắt các quy định về bảo hiểm xã hội giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động trong suốt quá trình tham gia lao động tại các tổ chức. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định chung trong Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định các chế độ và chính sách bảo hiểm xã hội; quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo hiểm xã hội; các tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; các thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm các đối tượng sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động dài hạn, xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng, bao gồm cả hợp đồng ký với người đại diện hợp pháp của trẻ em dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động.
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến dưới 3 tháng.
c) Cán bộ, công chức, viên chức.
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác trong cơ quan cơ yếu.
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
f) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an đang theo học và hưởng sinh hoạt phí.
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Luật về lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
h) Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng tiền lương.
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan Việt Nam cấp cũng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ hợp tác và cá nhân có thuê mướn lao động.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 2 khoản 1.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Luật này được hiểu như sau:
- Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo vệ thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, thông qua việc đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia, do Nhà nước tổ chức.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, người tham gia có thể lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của mình và nhận sự hỗ trợ từ Nhà nước.
- Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian từ khi người lao động bắt đầu đóng cho đến khi ngừng đóng.
- Thân nhân là những người mà người tham gia bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ nuôi dưỡng, bao gồm con cái, vợ chồng, cha mẹ và các thành viên gia đình khác.
Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm các chế độ hưu trí và tử tuất.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm tự nguyện bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên mức đóng và thời gian đóng.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên mức tiền lương của người lao động, trong khi mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tính trên mức thu nhập do người lao động chọn.
- Người lao động tham gia cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ hưu trí và tử tuất.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
- Nhà nước khuyến khích tham gia bảo hiểm xã hội.
- Nhà nước hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Nhà nước bảo vệ quỹ bảo hiểm xã hội và đảm bảo sự phát triển của quỹ.
Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Nhà nước quản lý việc ban hành văn bản pháp luật, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, giám sát thực thi và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Các quy định tiếp theo liên quan đến tổ chức thực hiện, quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người lao động, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.