Luật Lao động hiện hành đã quy định rõ ràng các điều khoản liên quan đến lao động là người khuyết tật và người giúp việc gia đình. Trong bài viết này, hãy cùng Worklink tìm hiểu các quy định xoay quanh vấn đề này.
Mục 4: LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 158. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
- Nhà nước cam kết bảo vệ quyền lao động và tạo việc làm cho người lao động là người khuyết tật, đồng thời có chính sách khuyến khích và ưu đãi đối với người sử dụng lao động trong việc tạo cơ hội việc làm cho người lao động là người khuyết tật.
Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật
- Người sử dụng lao động phải bảo đảm điều kiện làm việc, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.
- Người sử dụng lao động cần tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi đưa ra các quyết định liên quan đến quyền lợi của họ.
Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
- Không được yêu cầu người lao động là người khuyết tật có khả năng lao động suy giảm từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ khi có sự đồng ý của người lao động.
- Không được giao cho người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không có sự đồng ý của họ sau khi được thông báo đầy đủ về công việc.
Mục 5: LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
- Lao động là người giúp việc gia đình là người làm việc thường xuyên trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình, với các công việc như nội trợ, chăm sóc trẻ em, người bệnh, người già, lái xe, làm vườn, và các công việc khác không liên quan đến hoạt động thương mại.
- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về lao động là người giúp việc gia đình.
Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
- Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.
- Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận, và một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo trước ít nhất 15 ngày.
- Hợp đồng lao động sẽ quy định rõ hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời gian làm việc hàng ngày và chỗ ở.
Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình
- Thực hiện đầy đủ các thỏa thuận đã ký trong hợp đồng lao động.
- Đảm bảo thanh toán bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người giúp việc gia đình theo quy định pháp luật.
- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người giúp việc gia đình.
- Cung cấp chỗ ở, ăn uống hợp vệ sinh nếu có thỏa thuận.
- Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình tham gia học văn hóa và đào tạo nghề.
- Đảm bảo chi trả tiền tàu xe khi người giúp việc gia đình thôi việc và trở về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Điều 164. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
- Thực hiện đầy đủ các thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Đền bù theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.
- Thông báo kịp thời về những nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng của bản thân và gia đình người sử dụng lao động.
- Tố cáo các hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc các hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng lao động.
Điều 165. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
- Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng vũ lực đối với người giúp việc gia đình.
- Giao công việc không có trong hợp đồng lao động.
- Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.
- Thông qua các quy định này, Luật Lao động đảm bảo quyền lợi của lao động là người khuyết tật và người giúp việc gia đình, tạo ra một môi trường làm việc công bằng và an toàn cho tất cả các đối tượng lao động.