Cover letter sẽ là một thử thách khó khăn nếu bạn phải trình bày một số thông tin nhất định. Một trong số đó là những gì liên quan đến tiền bạc, cụ thể mức lương mong muốn của bạn.
1. Khi nào nên đề cập mức lương mong muốn trong CV?
Trước hết, hãy nhớ rằng bạn nên đề cập mức lương mình mong muốn trong CV thay vì resume. Mục đích của resume là làm nổi bật những kinh nghiệm và bằng cấp của bạn.
Nếu nhà tuyển dụng không yêu cầu bạn cung cấp những thông tin liên quan đến lương (ví dụ như mức lương trong quá khứ, yêu cầu về mức lương, hay phạm vi lương mong muốn), vậy thì đừng cung cấp. Chỉ khi nào bài đăng tuyển dụng yêu cầu bạn phải trình bày mức lương mong muốn, hãy nhớ bao gồm thông tin này trong CV của bạn.
2. Cách trình bày mức lương mong muốn
Trước hết, hãy nhớ rằng Cover Letter vẫn theo dàn ý như thông thường. Tức là hãy đề cập đến vị trí mà bạn mong muốn được làm việc. Sau đó bạn trình bày những thông tin quan trọng về bản thân như bằng cấp, kinh nghiệm liên quan đến vị trí ứng tuyển.
Chỉ khi đã hoàn thành những thông tin này, bạn mới nhắc đến mức lương mong muốn của của mình. Khi đề cập đến mức lương mong muốn, bạn cần chú ý những điều sau:
3 điều bạn cần lưu ý khi trình bày mức lương mong muốn trong CV
• Không đưa ra con số cụ thể. Nếu bạn phải cung cấp mức lương mong muốn, tránh nhắc đến những con số cụ thể mà hãy đưa ra một khoảng. Trước đó, hãy nhớ nghiên cứu về mức lương trung bình cho vị trí đó nhé. Thay vì nói “I am hoping to make $45,000 per year”, hãy nói “I am hoping to make $40,000 to $50,000 per year”.
• Nói rằng yêu cầu về lương của bạn có thể thỏa thuận. Dựa trên vị trí và chế độ lương bổng nói chung, bạn có thể nói rằng những yêu cầu về mức lương của bạn có thể đàm phán được, bao gồm cả những lợi ích. Điều này sẽ giúp bạn qua được quá trình sàng lọc đơn ứng tuyển. Không chỉ vậy, nếu bạn nhận được lời mời làm việc, bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận nếu mức lương đưa ra thấp hơn những gì bạn mong đợi. Ví dụ: My salary expectations are between £25,000 and £30,000. It is negotiable depending on the additional benefits offered.
• Hãy nói về các chế độ đãi ngộ khác. Cũng có rất nhiều thứ khác bạn cần quan tâm đến như bảo hiểm y tế. Ví dụ: I am flexible as to monetary compensation because other benefits such as health insurance and pension are just as important.