Bộ luật Lao động 2012 về chính sách lao động và việc làm đã được ban hành vào ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2013. Bộ luật này có một số thay đổi quan trọng so với bộ luật trước, đặc biệt trong các quy định về hợp đồng lao động, giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, chính sách tiền lương, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, cũng như tuổi nghỉ hưu cho các nhóm lao động khác nhau. Dưới đây là toàn bộ Bộ luật Lao động Việt Nam 2012 mà Viettot giới thiệu.
Chính sách của Nhà nước về lao động
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, khuyến khích thỏa thuận tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động, khuyến khích người lao động tham gia vào các hoạt động mua cổ phiếu hoặc góp vốn phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động hợp pháp, công bằng, dân chủ, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết việc làm, khuyến khích tự tạo việc làm, học nghề, và tạo ra cơ hội thu hút nhiều lao động tham gia sản xuất kinh doanh.
- Lập kế hoạch phát triển và phân bổ lực lượng lao động, đào tạo nghề và nâng cao tay nghề cho người lao động, ưu đãi người lao động có chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Quy hoạch phát triển thị trường lao động, đa dạng hóa các phương tiện kết nối cung – cầu lao động.
- Hướng dẫn giao tiếp, thương lượng tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động ổn định, tiến bộ và hài hòa.
- Đảm bảo bình đẳng giới và áp dụng các chính sách bảo vệ lao động nữ, lao động khuyết tật, lao động cao tuổi và lao động chưa đủ tuổi.
Quyền và nhiệm vụ của người lao động
Người lao động có quyền:
- Lựa chọn công việc và nghề nghiệp, được học nghề và nâng cao trình độ mà không bị phân biệt đối xử.
- Được trả lương hợp lý, làm việc trong điều kiện an toàn và hợp vệ sinh, nghỉ phép có hưởng lương và các quyền lợi khác.
- Thành lập, gia nhập và tham gia các hoạt động của tổ chức nghề nghiệp, yêu cầu và tham gia trao đổi với người sử dụng lao động để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
- Đình công.
Người lao động có nhiệm vụ:
- Thực hiện hợp đồng lao động và các thỏa ước lao động tập thể.
- Chấp hành nội quy lao động, tuân thủ sự quản lý hợp pháp của người sử dụng lao động.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có quyền:
- Sử dụng, bố trí lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh và áp dụng các biện pháp khen thưởng, kỷ luật đối với vi phạm kỷ luật lao động.
- Thành lập, gia nhập và tham gia các tổ chức nghề nghiệp.
- Yêu cầu tập thể lao động thảo luận, ký kết thỏa ước lao động tập thể và tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Thực hiện hợp đồng lao động và các thỏa thuận với người lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động.
- Xây dựng cơ chế dân chủ nội bộ, bàn bạc với tập thể lao động.
- Lập sổ quản lý lao động, sổ tiền lương và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
- Báo cáo tình hình lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
- Thực hiện quy định về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Quan hệ lao động
- Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được xây dựng qua giao tiếp, thương lượng, thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng, hợp tác và tôn trọng quyền lợi hợp pháp của các bên.
- Công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng cơ quan nhà nước xây dựng quan hệ lao động ổn định, giám sát thực hiện các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên.
Các hành vi bị nghiêm cấm
- Phân biệt giới tính, chủng tộc, tầng lớp xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV, người tàn tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và sinh hoạt Đoàn.
- Đối xử tệ bạc với nhân viên, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Cưỡng chế lao động.
- Lợi dụng việc dạy nghề để thu lợi bất hợp pháp hoặc lôi kéo người học nghề thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc không có chứng chỉ nghề quốc gia cho các công việc yêu cầu có chứng chỉ nghề quốc gia.
- Lôi kéo và lừa dối người lao động qua các dịch vụ việc làm trái phép.
- Sử dụng lao động chưa đủ tuổi lao động.
Trên đây là nội dung Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 về chính sách lao động và việc làm. Bạn có thể tham khảo thêm các tin tức liên quan tại đây.